Tiêu Chuẩn Nước Sạch cobochai sử dụng

Công nghệ xử lí nước cobochai

Cột lọc đầu tiên chứa các vật liệu hấp thụ: Cột lọc số 1 tích hợp 5 tầng vật liệu lọc gồm sỏi thạch anh, cát thạch anh, filox, mangan, than hoạt tính được kết hợp với các hạt ODM đa năng, đảm bảo hiệu quả trong việc loại bỏ cặn bẩn, ion kim loại nặng và các tạp chất độc hại. Phía dưới cùng là lớp cacbon than hoạt tính giúp xử lý clo dư, mùi tanh và hóa chất độc hại đảm bảo nước luôn trong vị ngon và an toàn.

Cột thứ hai sử dụng vật liệu làm mềm nước: Cột lọc số 2 được trang bị công nghệ trao đổi ion tiên tiến, được kết hợp với các hạt Cation giúp loại bỏ hiệu quả canxi và magie có trong nước, làm mềm nước cứng

Cột lõi lọc PP: Lõi lọc PP được sản xuất từ hạt polypropylene tinh khiết cao, với kích thước khe hở 5 micron, có các sợi bông xốp được nén chặt, giúp loại bỏ hiệu quả huyền phù và cặn lơ lửng còn sót lại sau khi qua hai cột lọc tổng.

Nước sau khi được xử lí ở hệ lọc thô đầu nguồn số 1 sẽ được đi qua hệ thống hệ lộc số 2 với 12 lõi lọc nước:

Lõi lọc nước số 1 PP 5 micron: Loại bỏ chất bẩn, bùn đất, gỉ sét có kích thước trên 5 micron
– Lõi lọc nước số 2 GAC: khử mùi, chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, dư lượng Clo dư trong nước
– Lõi lọc nước số 3 pp 1 micron: Loại bỏ chất bẩn, bùn đất, gỉ sét có kích thước trên 1 micron
– Lõi lọc nước số 4 RO 50G: loại bỏ 99,9% vi khuẩn, virus, kim loại nặng…
– Lõi lọc nước số 5,6 Ceramic: Chia tách phân tử nước thành cụm phân tử nhỏ khiến nước dễ dàng hấp thụ hơn vào cơ thể
– Lõi lọc nước số 7,8 Alkaline: Tạo nước kiềm tính, có khả năng kháng tác nhân oxy hóa, trung hòa axit dư thừa
– Lõi lọc nước số 9,10 Mineral: Tạo khoáng chất cần thiết cho cơ thể (Canxi, Sắt, kẽm, Magie…) giúp cân bằng khoáng chất có lợi
– Lõi lọc nước số 11 5 in 1: Bổ sung ion âm cho nước, cân bằng pH, tạo nước kiềm tính
– Lõi lọc nước số 12 Nano sliver: Loại bỏ mùi và tạo vị cho nước; ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn

NƯỚC LỌC SAU KHI XỬ LÍ SẠCH Ở HỆ THỐNG LỌC THỨ 2 VỚI 12 CẤP LỌC SẼ ĐƯỢC TIẾP TỤC ĐI QUA HỆ THỐNG LỌC THỨ 3 ĐỂ BÙ KHOÁNG CHẤT CÓ LỢI CHO CƠ THỂ.

  • Lõi Hydrogen Plus: Bổ sung hàm lượng Hydrogen, từ đó hỗ trợ giảm các chất oxy hoá và các gốc tự do có hại trong cơ thể.
  • Lõi Tourmaline: Có khả năng tạo ra các ion âm có lợi trong cơ thể và hoạt hóa nước để cơ thể dễ dàng hấp thu.
  • Lõi Nano Silver: Loại bỏ hoàn toàn các vi khuẩn, virus trong nước,… ngăn chặn các yếu tố độc hại xâm nhập trở lại nguồn nước.

Tất cả nước lọc đạt chuẩn chất lượng sau khi được hệ thống lộc RO xử lí sẽ được kiểm soát nghiêm ngặt qua hệ thống thiết bị công nghệ cao tích hợp trí tuệ nhân tạo A.I đo thông số chất lượng nước liên tục gỡi dữ liệu về máy chủ của cobochai để phân tích và kiểm soát chất lượng nước trước khi sử dụng.

TT

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa

Phương pháp thử

Phân loại chỉ tiêu

1

Stibi, mg/l

0,02

ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 964.16

A

2

Arsen, mg/l

0,01

TCVN 6626:2000 (ISO11969:1996); ISO 11885:2007; ISO15586:2003; AOAC 986.15

A

3

Bari, mg/l

0,7

ISO 11885:2007; AOAC 920.201

A

4

Bor, mg/l

0,5

TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990); ISO 11885:2007

A

5

Bromat, mg/l

0,01

ISO 15061:2001

A

6

Cadmi, mg/l

0,003

TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003;

AOAC 974.27; AOAC 986.15

A

7

Clor, mg/l

5

ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985, ISO 7393-3:1990

A

8

Clorat, mg/l

0,7

TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)

A

9

Clorit, mg/l

0,7

TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)

A

10

Crom, mg/l

0,05

TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003

A

11

Đồng, mg/l

2

TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003;

AOAC 960.40

A

12

Cyanid, mg/l

0,07

TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984); TCVN 7723:2007 (ISO 14403:2002)

A

13

Fluorid, mg/l

1,5

TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN 6490:1999 (ISO 10359-2:1994);

ISO 10304-1:2007

A

14

Chì, mg/l

0,01

TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003;

AOAC 974.27

A

15

Mangan, mg/l

0,4

TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003

A

16

Thủy ngân, mg/l

0,006

TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999);

AOAC 977.22

A

17

Molybden, mg/l

0,07

TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003);

ISO 11885:2007; ISO 15586:2003

A

18

Nickel, mg/l

0,07

TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003

A

19

Nitrat, mg/l

50

TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1998); ISO 10304-1:2007

A

20

Nitrit, mg/l

3

TCVN 6178: 1996 (ISO 6777:1984); ISO 10304-1:2007

A

21

Selen, mg/l

0,01

TCVN 6183:1996 (ISO 9965:1993); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003;

AOAC 986.15

A

22

Hoạt độ phóng xạ a, Bq/l

0,5

ISO 9696:2007

B

23

Hoạt độ phóng xạ b, Bq/l

1

ISO 9697:2008

B

Hệ thống bồn chứa nước chuyên dụng Inox SUS304, SUS316 theo tiêu chuẩn bảo quản nước chế biến thực phẩm.

Tiêu chuẩn nguyên liệu

Tiêu chuẩn chế biến thực phẩm

Tiêu chuẩn bảo quản lạnh

Công Nghệ Sốc Nhiệt Cobochai Lock Cool Water Phiên Bản 2.0

Trong bảo quản thực phẩm việc hạ nhiệt độ sản phẩm xuống nhiệt độ âm luôn là cuộc chạy đua với thời gian giúp bảo quản thực phẩm giữ nguyên hương vị và chất lượng độ tươi của sản phẩm. Cobochai Lock Cool Water phiên bản 2.0 là sự nổ lực của đội ngũ kỹ thuật Cobochai cố gắn phát triển để giúp thay đổi quy trình bảo quản trà sữa theo cách truyền thống là làm lạnh tự nhiên trong tủ đông sang làm chủ công nghệ giúp rút nhanh thời gian làm lạnh của nước xuống mức nhanh nhất để bảo quản được lâu hơn, giữ nguyên hương vị tự nhiên như mới nấu.

Ở thời điểm hiện tại chúng tôi tự hào làm chủ công nghệ và đã có thể làm lạnh trà sữa dạng nước ở nhiệt độ từ 100 độ C xuống -30 độ C chỉ trong vòng 120 phút.

DANH SÁCH ĐỐI TÁC CUNG ỨNG CÔNG NGHỆ LẠNH PHẦN CỨNG: